Trực mãn là gì? Cách tính ngày trực mãn chuẩn phong thủy

Theo học thuật Trung Hoa cổ, mỗi ngày trực trong Thập Nhị Kiến trừ sẽ mang những ý nghĩa cát hung với từng việc làm khác nhau. Vậy Trực mãn là gì? Ý nghĩa và cách tính ngày trực mãn trong năm thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Trực mãn là gì?

Trong quy luật vận động và phát triển của vạn vật, từ khi kiến tạo đến việc loại bỏ những yếu tố không thích hợp thì giai đoạn tiếp theo là thỏa mãn để đạt được thịnh vượng. Vì thế, Trực Mãn là giai đoạn phát triển thứ ba trong chu kỳ 12 giai đoạn biến hóa.

Thuật ngữ “Mãn” tượng trưng cho sự thỏa mãn, sự mãn nguyện và đầy đủ nhất. Do đó, làm việc trong giai đoạn này sẽ là lựa chọn tốt nhất để tận hưởng sự phát triển thịnh vượng và cao trào.

Những ngày Trực Mãn sẽ hội tụ các yếu tố khác nhau, từ những yếu tố này, người ta sẽ tiến hành phân tích và nghiên cứu để hiểu rõ hơn về sự phù hợp cho mỗi công việc cũng như mục tiêu cần đạt được.

truc-man-la-gi

Những việc nên làm và không nên làm trong ngày Trực Mãn

Ngày có trực Mãn được coi là ngày có cát khí thịnh vượng, là thời điểm lý tưởng cho các hoạt động khai mở như cúng lễ, xuất hành hay sửa chữa kho. Tuy nhiên, ngày này không phù hợp cho các hoạt động như chôn cất, kiện tụng hay nhậm chức.

Cách tính ngày có Trực Mãn trong năm

cach-tinh-ngay-truc-man

Tháng 1: Từ tiết Lập Xuân đến tiết Kinh Trập

Ngày có trực Mãn là ngày Thìn

  • Cát tinh: Thiên phú, Thiên tài, Lộc khố
  • Hung tinh: Thổ ôn, Thiên tặc, Cửu không, Quả tú, Phủ đầu dát, Không phòng

Tháng 2: Từ tiết Kinh Trập đến tiết Thanh Minh

Ngày có trực Mãn là ngày Tỵ

  • Cát tinh: Thiên phú, Nguyệt tài, Thánh tâm, Lộc khố, Dịch mã
  • Hung tinh: Thổ ôn, Hoang vu, Vãng vong, Chu tước hắc đạo, Câu trận, Quả tú, không ph

Tháng 3: Từ tiết Thanh Minh đến tiết Lập Hạ

Ngày có trực Mãn là ngày Ngọ

  • Cát tinh: Thiên phú, Lộc khố, Dân thời nhật đức
  • Hung tinh: Thiên ngục thiên hoả, Thổ ôn, Phi ma sát, Quả tú

Tháng 4: Từ tiết Lập Hạ đến tiết Mang Chủng

Ngày có trực Mãn là ngày Mùi

  • Cát tinh: Thiên phú, Nguyệt tài, Lộc khố, Ích hậu, Minh đường hoàng đạo
  • Hung tinh: Thổ ôn, Thiên tặc, Nguyệt yếm đại hoạ, Cửu không, Quả tú, Phủ đầu dát, Tam tang

Tháng 5: Từ tiết Mang Chủng đến tiết Tiểu Thử

Ngày có trực Mãn là ngày Thân

  • Cát tinh: Thiên phú, Lộc khố, Dịch mã, Thanh long hoàng đạo
  • Hung tinh: Thổ ôn, Hoang vu, Quả tú, Sát chủ, Tội chỉ

Tháng 6: Từ tiết Tiểu Thử đến tiết Lập Thu

Ngày có trực Mãn là ngày Dậu

  • Cát tinh: Thiên phú, Lộc khố, Tục thế, Dân thời nhật đức
  • Hung tinh: Thổ ôn, Hoả tai, Phi ma sát, Câu trận, Quả tú

Tháng 7: Từ tiết Lập Thu đến tiết Bạch Lộ

Ngày có trực Mãn là ngày Tuất

  • Cát tinh: Thiên phú, Thiên quan, Lộc khố, Kinh tâm
  • Hung tinh: Thổ ôn, Thiên tặc, Quả tú, Tam tang, Ly sàng

Tháng 8: Từ tiết Bạch Lộ đến tiết Hàn Lộ

Ngày có trực Mãn là ngày Hợi

  • Cát tinh:  Thiên phú, Lộc khố, Nguyệt giải, Yếu yên
  • Hung tinh: Thổ ôn, Hoang vu, Quả tú

Tháng 9: Từ tiết Hàn Lộ đến tiết Lập Đông

Ngày có trực Mãn là ngày Tý

  • Cát tinh: Dân thời nhật đức, Phổ hộ, Lộc khố, Minh tinh, Thiên phú
  • Hung tinh: Quả tú, Ngũ quỷ, Phi ma sát, Thổ ôn, Thiên ngục thiên hoả

Tháng 10: Từ tiết Lập Đồn đến tiết Đại Tuyết

Ngày có trực Mãn là ngày Sửu

  • Cát tinh: Ngọc đường hoàng đạo, Lộc khố, Thiên thành, Thiên phú
  • Hung tinh: Tam tang, Câu trận, Quả tú, Nguyệt yếm đại họa, Thiên tặc, Thổ ôn

Tháng 11: Từ tiết Đại Tuyết đến tiết Tiểu Hàn

Ngày có trực Mãn là ngày Dần

  • Cát tinh: Thiên phú, Thiên mã, Lộc khố, Phúc sinh, Dịch mã
  • Hung tinh:  Hoang vu, Hoàng sa, Bạch hổ, Quả tú, Sát chủ

Tháng 12: Từ tiết Tiểu Hàn đến tiết Lập Xuân

Ngày có trực Mãn là ngày Mão

  • Cát tinh:  Kim đường Hoàng đạo, Dân thời nhật đức, Lộc khố, Địa tài, Thiên phú
  • Hung tinh:  Quả tú, Phi ma sát, Thiên ôn, Thổ ôn

Ý nghĩa các sao trong ngày Trực Mãn

y-nghia-cac-sao-tot-xau-trong-ngay-truc-man

Các sao tốt

  • Sao Thiên phú: tốt cho khai trương, mở cửa hàng, mọi sự suôn sẻ, thuận lợi, nhận được nhiều tài lộc.
  • Sao Lộc khố: tốt cho khai trương gia chủ cầu được ước thấy, mọi giao dịch sau này đều thuận lợi.
  • Sao Nguyệt tài: Tốt cho khai trương và cầu tài lộc, việc làm ăn buôn bán tấn tài, tấn lộc.
  • Sao Thiên tài: rất tốt cho khai trương, giao dịch để cầu tài lộc và may mắn.
  • Sao Địa tài: Khai trương thuận lợi, san sẻ, cầu tài lộc cho gia chủ.
  • Dân thời nhật đức: Mọi việc đều thuận lợi, làm đâu được đấy, mọi thứ luôn trong tầm kiểm soát.
  • Các ngày Hoàng đạo: Tốt cho mọi việc, thích hợp cho những việc đại sự như: khai trương, tân gia, cưới hỏi,…
  • Thiên thành: Mọi việc đều suôn sẻ, tốt đẹp, nhận được nhiều cát khí tốt
  • Ích hậu: Tốt nhất cho lĩnh vực giá thú
  • Nguyệt giải: Nên thực hiện nghi lễ giải oan, tế tự để bài trừ sao xấu, hóa giải vận hạn
  • Yếu yên: Mọi việc an lành và tốt dần hơn theo thời gian
  • Thiên mã: xuất hành may mắn, suôn sẻ, cầu tài, được quý nhân phù trợ
  • Dịch mã: Tốt cho xuất hành và cầu tài lộc

Các sao xấu

  • Thổ ôn: không tốt cho việc xây dựng hay khai trương
  • Thiên tặc: không tốt để xây dựng bởi dễ đổ vỡ hoặc có thể tai nạn khi tiến hành
  • Địa tặc: Không tốt cho việc xây dựng, động thổ, an táng.
  • Quả tú: Xấu cho hôn nhân bởi dễ gặp kẻ thứ 3 quấy rối, vợ chồng khắc khẩu dễ dẫn tới ly hôn, chia cắt
  • Phi mat sát: Không nên làm nhà, lợp bếp để tránh hậu quả khôn lường
  • Thiên ngục thiên hỏa: Không tốt để động thổ hay làm nhà, sửa bếp
  • Nguyệt yếm đại họa: không tốt cho xuất hành, mọi việc thường gặp rắc rối
  • Thiên ôn: Không tốt cho xây dựng
  • Chu tước, Bạch hổ, câu trận: là ngày hắc đạo mang ám khí không tốt cho động thổ, khai trương

Trên đây là những thông tin chi tiết về về ngày trực mãn. Hy vọng qua bài viết bạn có thể hiểu được trực mãn là gì và cách tính ngày trực mãn trong năm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.
0965.790.000